Từ điển Nghệ An: Bảo tàng ngôn ngữ văn hóa người dân xứ Nghệ

Mỗi tỉnh thành Việt Nam có ngôn ngữ địa phương đặc trưng. Trong đó, Nghệ An nổi tiếng với ngôn ngữ khó nghe nhất. Đặc biệt ở một số vùng như Nghi Lộc, người dân nói rất nhanh khiến người ngoại tỉnh khó hiểu. Trong bài viết dưới đây, NgheAntoplist sẽ giải thích từ điển Nghệ An một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Hãy cùng tham khảo!

Từ điển tiếng Nghệ An những từ phổ biến nhất

Có rất nhiều từ tiếng Nghệ An khi viết ra người ngoại tỉnh sẽ khó lòng mà hiểu được cặn kẽ. Sau đây là những từ phổ biến hơn cả, cùng tham khảo chi tiết bên dưới:

  • Tao = tau. Ví dụ: “Tau nói rồi mà mi không nghe.” = (Tao đã nói rồi mà mày không nghe.)
  • Ngày kia = Ngày Mốt. Ví dụ: “Tau sẽ đi vào ngày mốt.” (Tao sẽ đi vào ngày kia.)
  • Tôi = tui. Ví dụ: “Tui không biết chuyện ni.” = (Tôi không biết chuyện này.)
  • Bọn mình = ta. Ví dụ: “Ta đi chơi đi.” = (Bọn mình đi chơi đi.)
  • mày = mi. Ví dụ: “Mi làm chi đó?” = (Mày đang làm gì đó?)
  • nó = hắn, hấn. Ví dụ: “Hấn chưa về à?” = (Nó chưa về à?)
  • bọn tao, tụi tao, chúng tôi = choa. Ví dụ: “Choa đi trước nhé.” = (Bọn tao đi trước nhé.)
  • bọn mày, tụi mày, chúng mày = bây. Ví dụ: “Bây làm xong chưa?” = (Bọn mày làm xong chưa?)
  • Đâu = mô. Ví dụ: “Mi đi mô rứa?” = (Mày đi đâu vậy?)
  • Nào = mồ. Ví dụ: “Bữa mồ ta gặp nhau nhé?” = (Bữa nào bọn mình gặp nhau nhé?)
  • Đâu nào = mô mồ. Ví dụ: “Mi đi mô mồ?” = (Mày đi đâu nào?)
  • kia = tê ; kìa = tề. Ví dụ: “Nhìn tề! Hấn đến rồi.” = (Nhìn kìa! Nó đến rồi.)
  • Gì = chi. Ví dụ: “Mi nói chi?” = (Mày nói gì?)
  • Nói chuyện = Rớ. “Ngồi rớ chút đi.” = (Ngồi nói chuyện một chút đi.)
  • sao = răng. Ví dụ: “Răng mi lại làm thế?” = (Sao mày lại làm thế?)
  • thế, vậy = rứa. Ví dụ: “Rứa là sao?” = (Thế là sao?)
  • Nay, này = ni, nầy. Ví dụ: “Hôm ni trời đẹp quá.” = (Hôm nay trời đẹp quá.)
  • Làm = mần. Ví dụ: “Mi mần chi rứa?” = (Mày đang làm gì đấy?)

Tu-dien-nghe-an-thong-dung-nhat

Từ điển tiếng Nghệ An khó hiểu nhất

Tiếng Nghệ An có rất nhiều từ khó hiểu khiến cho đối phương băn khoăn, thậm chí có thể hiểu sai ý nghĩa câu nói. Cụ thể như sau:

  • giống kia hay kìa và thường đi kèm với tề. Ví dụ: “Ở đầu nớ tề.” (Ở đằng kia kìa.)
  • và “nớ” còn có thể là:” ấy, đấy hoặc đó ”
  • nớ = ấy, đấy, đó vd: “ anh nớ = anh ấy; khi nớ = lúc ấy, lúc đấy, lúc đó”. Ví dụ: “Anh nớ.” (Anh ấy.)
  • hồi = thời  ( hồi nớ = thời đấy ). Ví dụ: “Hồi nớ tui còn nhỏ.” (Thời đấy tôi còn nhỏ.)
  • a ri nầy = thế này này
  • nỏ = chả = chẳng = không. Ví dụ: “Mi nỏ làm chi hết.” (Mày chẳng làm gì cả.), ( nỏ chỉ đứng trước động từ )
  • dùng trong câu khẳng định
  • Ko nói: biết hát nỏ = biết hát ko
  • chẳng = chả = không
  • Ci ( ki, kí ), cấy = cái. VD: đóng ci cựa lại=đóng cái cửa lại
  • mần = làm “ mần chi = làm gì ”
  • hấy = nhé = nha = nhá
  • hè, hầy = nhỉ, nhở. Ví dụ: “Trời nóng hè.” (Trời nóng nhỉ.)
  • cò lẹ = có lẽ. Ví dụ: “Cò lẹ hấn không đến.” (Có lẽ nó không đến.)
  • đít lác = đói tiền = hết tiền = ung thư ví = viêm màng túi
  • quày = rẽ = quẹo. Ví dụ: “Quày trái ở đây.” (Rẽ trái ở đây.)
  • lè = bắp chân. Ví dụ: “Lè tau đau quá.” (Bắp chân tao đau quá.)
  • bảo = biểu. Ví dụ: “Hấn biểu tau làm rứa.” (Nó bảo tao làm thế.)
  • kêu = nói. Ví dụ: “Mi kêu chi?” (Mày nói gì?)
  • chộ = thấy “có chộ chi mô mồ = có thấy gì đâu nào”
  • su = sâu. Ví dụ: “Cái lỗ su lắm.” (Cái lỗ sâu lắm.)
  • ót = gáy. Ví dụ: “Ót tau đau.” (Gáy tao đau.)
  • tán tỉnh = cưa cẩm. Ví dụ: “Hấn đang cưa cẩm nhỏ nớ.” (Nó đang tán tỉnh cô gái ấy.)
  • cu đỉn = su ót = kẹt xỉn = cứt sắt = ki bo = kiết lị = keo kiệt = bủn xỉn
  • đấy = đái = tè “đi đấy = đi đái = đi tè”( động từ)
  • tẹo, tí = xíu, lát. Ví dụ: “Đợi tau tẹo.” (Đợi tao tí.)
  • ở đầu tê = ở đằng kia = ở đằng đẵng
  • vả = tát = táng (động từ). Ví dụ: “Tau vả cho mi cái.” (Tao tát cho mày một cái.)

Tu-dien-nghe-an-kho-hieu-nhat

Từ điển Nghệ An một số từ địa phương

Dưới đây là những từ địa phương Nghệ An để bạn tham khảo:

  • Sinh gớm, đủ hại = kinh tởm. Ví dụ: “Món ăn ni sinh gớm.” (Món ăn này kinh tởm.)
  • cả bầy = cả lũ = cả đàn = cả loạt = cả đống. Ví dụ: “Cả bầy tụi nó đang chơi.” (Cả lũ tụi nó đang chơi.)
  • bổ = ngã = té “vd: vấp bổ = vấp ngã. Ví dụ: “Tau vấp bổ.” (Tao vấp ngã.)
  • xòe = ngã = té “vd: xòe xe = ngã xe = té xe. Ví dụ: “Tau xòe xe rồi.” (Tao ngã xe rồi.)
  • con me = con bê ( con bò con). Ví dụ: “Con me mới sinh.” (Con bê mới sinh.)
  • Rang = nướng = chiên. Ví dụ: “Rang con cá ni đi.” (Nướng con cá này đi.)
  • Huề = hòa. Ví dụ: “Trận đấu kết thúc huề.” (Trận đấu kết thúc hòa.)
  • Cảy = sưng
  • rầy = xấu hổ, ngại, ngượng,mắc cỡ
  • sẹo = thẹo
  • đại = fết = khá = bừa “ví dụ: fim ni cũng hay đại mi hầy = fim này cũng hay fết mày nhỉ = fim này cũng khá hay mày nhở” “thôi cứ mần đại đi không can chi mô = thôi cứ làm bừa đi chả sao cả đâu”
  • mần vầy đi = làm bừa đi = làm đại đi
  • ba hoa, ba láp = bốc phét = nói dối = nói xạo
  • đèo = chở. Ví dụ: “Đèo tau đi chợ.” (Chở tao đi chợ.)
  • quán nét = hàng nét = tiệm nét
  • ốt = quán – tiệm = cửa hàng
  • nghìn = ngàn. Ví dụ: “Tau có một nghìn đồng.” (Tao có một ngàn đồng.)
  • nấp = núp. Ví dụ: “Mi nấp ở mô?” (Mày núp ở đâu?)
  • rình = rình mò
  • trật = trượt – hụt. Ví dụ: “Mi bắn bị trật rồi.” (Mày bắn bị trượt rồi.)
  • giựt thột = giật mình = hết hồn
  • to = lớn
  • rèo = nài nỉ. Ví dụ: “Mi đừng có rèo tau nữa.” (Mày đừng có nài nỉ tao nữa.)
  • kiú = cứu “VD: kiú tui với = cứu tôi với”
  • đậu pha = tào phớ = tàu hũ
  • nhỏ = bé
  • mọi hồi = ngày trước
  • ẻ = ỉa
  • lạc = đậu phộng. Ví dụ: “Tau thích ăn lạc rang.” (Tao thích ăn đậu phộng rang.)
  • véo, chít = nhéo
  • xoa = thoa. Ví dụ: “Xoa dầu lên chỗ đau.” (Thoa dầu lên chỗ đau.)
  • đành hanh = bắt bẻ = ăn hiếp
  • chót = bét = cuối
  • na = mang theo = đưa theo cùng
  • nhọc = mệt. Ví dụ: “Tau thấy nhọc quá.” (Tao thấy mệt quá.)
  • đậu phụ = tàu hũ. Ví dụ: “Tau thích ăn đậu phụ chiên.” (Tao thích ăn tàu hũ chiên.)
  • đậu pha = tào phớ = tàu
  • riệu = rượu. Ví dụ: “Tối qua uống nhiều riệu quá.” (Tối qua uống nhiều rượu quá.)

Tu-dien-nghe-an-tu-dia-phuong

Một số từ Nghệ An cho người ngoài tỉnh

Tiếp đến trong mục lục từ điển Nghệ An hôm nay đó là những từ Nghệ An cho người ngoài tỉnh:

  • dằm = chỗ “vd: tau đi ra đây tí mi giự dằm cho tau nha = tao đi ra đây lát mày giữ chỗ cho tao nhé”
  • nậy = lớn “vd: dạo ni nhìn người nậy hầy = dạo này trông người lớn nhỉ”
  • đị = điệu
  • cả đống, cả bả nhả, cả bả ổ, cả tỉ, cả loạt = có rất nhiều
  • ải ải = không ăn thua “VD: dạo ni tau bán hàng ải ải ắm bây à = dạo này tao bán hàng không ăn thua bọn mày à”
  • hiên, thềm, hành lang = ban công, lan can
  • tọng = nhét “VD: tọng tất cả chai lọ vào bị đi = nhét tất cả chai vào túi đi”
  • loong bia = lon bia
  • cẳng = chân
  • tớp leo = nói leo = nói chen vào “VD: dùng trong trg` hợp như người này chưa nói hết câu thì đã bị người kia chảy sổ nói chen vào”
  • táp = ăn “tap là từ nặng hơn ăn dùng để nói khi nói móc hay xoáy người khác “VD: uh rứa thì mi táp đi cho hết hấy = ờ thế thì mày ăn”hoặc nuốt” đi cho hết nhé
  • bựt = bật “VD: bựt lửa = bật lửa; bựt bếp gas = bật bếp gas; bựt lại ban giám khảo = ật lại ban giám khảo”
  • rọt = ruột
  • nhìn sinh hại đi đc, nhìn đủ hại đi đc = trông ghê bỏ xừ = trông kinh bỏ xừ”

Tu-dien-nghe-an-cho-nguoi-ngoai-tinh

Một số từ điển tiếng Nghệ An xưa

Tiếng Nghệ An xưa vẫn còn sử dụng phổ biến tới hiện nay. Dưới đây là những từ thông dụng để bạn tra cứu:

  • bới cơm = xới cơm. Ví dụ: “Bới cho tau bát cơm.” (Xới cho tao bát cơm.)
  • đen đủi = xui xẻo
  • xon = đỏ = hên. Ví dụ: “Bữa ni tau xon lắm.” (Bữa nay tao hên lắm.)
  • nhác = lười = làm biếng
  • Nhác trượn rọt = lười chảy thây
  • đùm = gói. Ví dụ: “Đùm quà ni cho tau.” (Gói quà này cho tao.)
  • gưn = gần ( câu này thỉnh thoảng mới nói, đa phần vẫn dùng từ gần )
  • quân nớ = bọn nó = tụi nó = chúng nó
  • bày = chỉ. Ví dụ: “Bày cho tau cách nấu ăn.” (Chỉ cho tao cách nấu ăn.)
  • phụ tiền thừa = thối tiền thừa
  • đến = tới. Ví dụ: “Tau đến nhà mi chơi.” (Tao tới nhà mày chơi.)
  • đậu = đỗ. Ví dụ: “Xe đậu ở đây được không?” (Xe đỗ ở đây được không?)
  • nói tục = nói bậy
  • buổi túi = buổi tối
  • tru = trâu. Ví dụ: “Nhà tau có con tru.” (Nhà tao có con trâu.)
  • mấn = váy
  • trốc = đầu. Ví dụ: “Trốc tau đau.” (Đầu tao đau.)
  • bằm = xút mạnh” bằm bóng = xút mạnh bóng”
  • đấm nhau và đập nhau = đánh nhau
  • ê chà = ôi giời. Ví dụ: “Ê chà, chi mà nhiều rứa!” (Ôi giời, sao mà nhiều thế!)

Tu-dien-nghe-an-xua

Từ điển Nghệ An” là nguồn tư liệu quý giá giúp bảo tồn và phát huy văn hóa, ngôn ngữ vùng Nghệ An. Từ điển này không chỉ lưu giữ nét đẹp ngôn ngữ mà còn là cầu nối tri thức, kết nối các thế hệ. Qua đó, góp phần giữ vững bản sắc văn hóa địa phương trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm:
Dân số Nghệ An là bao nhiêu? Đôi nét tổng quan về Nghệ An
Nghệ An thuộc miền nào? Đôi nét về điều kiện địa lý tự nhiên

5/5 - (5 bình chọn)

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *